Tính số phần tử của tập hợp
a) A={40;41;42;....;100}
b)B={10;12;14;....;98}
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) A={x∈N*|x<36}
b) B={x∈N|6≤x≤96|x:2}
c) C={x∈N|3<x<80 và mỗi x cách nhau 5 đơn vị}
d) D={x∈N|1<x<103 và mỗi x cách nhau 5 đơn vị}
a) (35-1):1+1=35(p.t)
b) (96-6):2+1=46(p.t)
c) (79-4):5+1=16(p.t)
d) (102-2):5+1=21(p.t)
p.t=phần tử
a: Sửa đề: A={x∈N|30<x<95}
30<x<95
mà x là số tự nhiên
nên \(x\in\left\{31;32;...;94\right\}\)
Vậy: A={31;32;...;94}
Số phần tử của tập hợp A là 94-31+1=94-30=64 phần tử
b: B={x|x chẵn|21<x<35}
21<x<35
mà x chẵn
nên \(x\in\left\{22;24;26;28;30;32;34\right\}\)
vậy: B={22;24;26;28;30;32;34}
=>B có 7 phần tử
A={\(x\in\) N*I x<36}
Phần tử nhỏ nhất A: 1; Phần tử lớn nhất của A: 35
Khoảng cách 2 phần tử liên tiếp thuộc A: 2-1 = 1
Số phần tử A: (35-1):1 + 1 = 35 (phần tử)
B={x\(\in\) N l 9<x<99}
Phần tử nhỏ nhất A: 10; Phần tử lớn nhất của A: 98
Khoảng cách 2 phần tử liên tiếp thuộc A: 12-10 = 2
Số phần tử A: (98-10):2 + 1 = 45 (phần tử)
a) Ta có: \(\left(x-1\right)\left(x-5\right)=0\) (Với \(x\in N\))
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x-1=0\\x-5=0\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=1\left(tm\right)\\x=5\left(tm\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy các phần tử của tập hợp A là \(A=\left\{1;5\right\}\) có 2 phần tử
b) Ta có: \(x=3k+1\) mà \(k\le50\)
Vậy các phần tử của tập hợp B là:
\(3\cdot1+1=4\)
\(3\cdot2+1=7\)
\(3\cdot3+1=10\)
....
\(3\cdot50+1=151\)
Các phần tử của tập hợp B là: \(B=\left\{4;7;10;...;151\right\}\)
Số phần tử là: \(\left(151-4\right):3+1=50\) (phần tử)
Ta có:(x - 1) (x - 5) = 0
x - 1 = 0 hoặc x - 5 = 0
*) x - 1 = 0
x = 1 (nhận)
*) x - 5 = 0
x = 5 (nhận)
A = {1; 5}
Vậy A có 2 phần tử
-----------------
B = {1; 4; 7; ...; 151}
Số phần tử của B:
(151 - 1) : 3 + 1 = 51 (phần tử)
a) A={x∈N|5<x≤15}
A={6;7;8;9;10;11;12;13;14;15}
b) B={x∈Z|(-7)<x<2}
B={-6;-5;-4;-3;-2;-1;0;1}
\(A=\left\{x\in R|1:\left|x-3\right|>3\right\}\)
Giải \(1:\left|x-3\right|>3\Leftrightarrow\left|x-3\right|>\dfrac{1}{3}\)
\(TH_1:x\ge3\\ x-3>\dfrac{1}{3}\Leftrightarrow x>\dfrac{10}{3}\left(tm\right)\)
\(TH_2:x< 3\\ x-3>-\dfrac{1}{3}\Leftrightarrow x>\dfrac{8}{3}\left(tm\right)\)
Vậy \(A=\left\{x\in R|x>\dfrac{10}{3}\right\}\) \(\Rightarrow A=\left(-\infty;\dfrac{10}{3}\right)\) (1)
\(B=\left\{x\in R|\left|x-2\right|< 2\right\}\)
Giải \(\left|x-2\right|< 2\)
\(TH_1:x\ge2\\ x-2< 2\Leftrightarrow x< 4\left(tm\right)\Rightarrow2\le x< 4\)
\(TH_2:x< 2\\ x-2< -2\Leftrightarrow x< 0\left(tm\right)\Rightarrow x< 0\)
Vậy \(B=[2;4)\) (2)
Từ (1),(2) \(\Rightarrow X=A\cap B=[2;\dfrac{10}{3})\)
Do cả 2 tập A và B đều có \(x\in R\) nên số phần từ của tập X nằm trong khoảng từ 2 đến 10/3.
Tập hợp A gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 40 đến 100 và hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị nên số phần tử của tập A là:
(100 – 40):1 + 1 = 61
Vậy tập hợp A có 61 phần tử
a) A = {x thuộc N / x là số lẻ , 5 bé hơn x bé hơn 79}
b) Số phần tử của tập hợp A là : (79-7) : 2 + 1 = 37 (phần tử)
c) Phần tử thứ 12 của tập hợp là : 12 * 2 + 5 = 29
a) Tập hợp A = {x thuộc N, x là số lẻ/ 5 < x < hoặc = 79}
b) x thuộc {7; 9; 11;...; 77; 79}
Số phần tử tập hợp A có:
(79 - 7): 2 + 1 = 37( phần tử)
c) Phần tử thứ 12 của tập hợp A là:
12 x 2 + 5 = 29
Chúc bạn học tốt!
a) 60 phần tử
b) 45 phần tử
**** cho tớ nhé trần ngọc nhi
A=(100-40):1+1=61
B=(98-10):2+1=45