Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kiến thức kiểm tra: Câu bị động
look for: tìm kiếm
Chủ ngữ: New sources of energy => không thể tự tìm kiếm => dạng bị động
Công thức dạng bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have been + V_ed/pp
Sửa: been looking => been looked
Tạm dịch: Những nguồn năng lượng mới đã được tìm kiếm bởi số lượng nhiên liệu hóa thạch đang tiếp tục giảm.
Chọn B
Đáp án B
been looking => been looked
Ở đây chủ ngữ là vật nên ta phải sử dụng dạng bị động.
=> đáp án B
Tạm dịch: Các nguồn năng lượng mới đã được tìm kiếm vì số lượng nhiên liệu hoá thạch tiếp tục giảm.
Đáp án B
been looking => been looked
Ở đây chủ ngữ là vật nên ta phải sử dụng dạng bị động.
=> đáp án B
Tạm dịch: Các nguồn năng lượng mới đã được tìm kiếm vì số lượng nhiên liệu hoá thạch tiếp tục giảm
Đáp án B
Kiến thức về câu bị động
Been looking → been looked
Ở đây chủ ngữ là vật nên ta phải sử dụng dạng bị động.
Tạm dịch: Các nguồn năng lượng mới đã được tìm kiếm vì số lượng nhiên liệu hóa thạch tiếp tục giảm.
Đáp án B.
Mầu câu so sánh nhất không sử dụng “than”, phải thay “than” bằng “that” để tạo thành một mệnh để quan hệ hoàn chỉnh (“that” là đại từ quan hệ thay thế cho “the smallest one”).
Ta có cấu trúc:
So sánh hơn nhất + that + mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thành.
Ex: She is the most beautiful girl that I have ever met.
Đáp án B.
Mẫu câu so sánh nhất không sử dụng “than“. phải thay “than" bằng “that“ để tạo thành một mệnh đề quan hệ hoàn chinh (“that" là đại từ quan hệ thay thế cho “the smallest one“).
Ta có cấu trúc:
So sánh hơn nhất + that + mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thành.
Ex: She is the most beautiful girl that I have ever met.
Đáp án B
Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh thời quá khứ: Not until + mốc thời gian/mệnh đề trong quá khứ + did + S + V không chia = ai đã không làm gì cho tới lúc nào. B -> did he realize
Đáp án là B.
“have been looking” -> “have been looked” Chủ ngữ là vật (New sources of energy) nên câu được chia ở dạng bị động ở thì hiện tại hoàn thành
Đáp án C
Sửa is looking => was looking.
Động từ trong mệnh đề gián tiếp cần chia lùi thì.
Dịch: Tuần trước, Mark bảo tôi rằng anh ấy chán công việc hiện tại và đang tìm kiếm 1 công việc mới.